Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 35, Bài 29: Ôn tập

pptx 12 Trang Duyên Hồng 1
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 35, Bài 29: Ôn tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 35, Bài 29: Ôn tập

Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 35, Bài 29: Ôn tập
 - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải 
miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ 
hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 
3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu 
biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. Trung Du và miền núi Bắc Bộ 
 có bao nhiêu tỉnh thành?
 19 tỉnh thành 
 Lào Cai có địa điểm nào nổi bật?
 Đỉnh Fansipan ở Sa Pa Quảng Ninh địa điểm nào được công 
nhận là di sản thiên nhiên Thế giới?
 Vịnh Hạ Long 1. Lựa chọn thông tin phù hợp với ba vùng và ghi 
 kết quả vào vở.
1. Vùng trồng lúa, trồng cây 6. Vùng trồng cây công 
ăn quả lớn nhất nước ta nghiệp lớn nhất cả nước
2. Nghề làm muối, đánh bắt A. Vùng duyên hải 
và nuôi trồng hải sản, du miền Trung 7. Phố cổ Hội An
lịch biển phát triển
3. Trương Định B. Vùng Tây Nguyên 8. Cố đô Huế
4. Ngành công nghiệp phát 9. Phát triển chăn nuôi gia 
triển nhất nước ta súc và thuỷ điện
 C. Vùng Nam Bộ
5. Không gian văn hoá Cồng 
chiêng 10. Địa đạo Củ Chi 2. Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền Trung, 
 vùng Tây Nguyên và vùng Nam Bộ vào vở. Duyên hải miền Trung Tây Nguyên Nam Bộ
Địa hình - Phía tây là địa hình đồi núi; phía - Địa hình cao, gồm các cao - Địa hình đồng bằng, thấp, bằng 
 đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp. nguyên xếp tầng, cao ở phía đông phẳng.
 - Ven biển thường có các cồn cát và và thấp dần về phía tây. - Có nhiều vũng trũng ở Đồng bằng 
 đầm phá. sông Cửu Long.
Khí hậu - Có sự khác biệt giữa khu vực phía - Nhiệt độ cao, trung bình trên - Nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C.
 Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã. 20°C. - Khí hậu chia hai mùa rõ rệt (mùa 
 - Khí hậu chia hai mùa rõ rệt mưa và mùa khô).
 (mùa mưa và mùa khô).
Dân cư - Là nơi sinh sống của dân tộc: Kinh, - Là nơi sinh sống của dân tộc: - Là nơi sinh sống của dân tộc: Kinh, 
 Chăm, Thái, Mường, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Ma Xơ Khơme, Hoa, Chăm,...
 - Vùng có mật độ dân cư đông đúc. Đăng - Vùng có mật độ dân cư đông đúc.
 - Vùng có mật độ dân cư thưa 
 thớt.
Một số nét - Vùng đất hội tụ nhiều di sản thế - Dựng nhà sàn. - Có nhiều loại hình nhà ở khác nhau.
văn hóa giới. - Trang phục may từ vải thổ cẩm, - Chợ nổi.
 - Vùng đất của lễ hội. hoa văn sặc sỡ. - Trang phục truyền thống là áo bà ba 
 - Nhiều lễ hội độc đáo. và khăn rằn. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một 
 vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới đây):
 • Tên vùng
 • Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn 
 hóa tiêu biểu.
 • Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích
 • Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó. (*) Tham khảo
- Tên vùng: Nam Bộ
- Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu:
+ Danh lam thắng cảnh: đảo Phú Quốc; Côn Đảo; núi Bà Đen, 
+ Di tích lịch sử - văn hóa: Dinh Độc Lập; Địa đạo Củ Chi, 
- Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
+ Đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước ở Việt Nam có bước chuyển biến mới. Khác với các nhà 
yêu nước tiền bối hưởng về Nhật Bản, Nguyễn Tất Thành lựa chọn sang phương Tây. Người 
muốn đến nước Pháp để tìm hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi sẽ trở về 
giúp đồng bào mình”.
+ Ngày 5/6/1911, trên con tàu mang tên Đô đốc La-tu-sơ Tơ-rê-vin, Nguyễn Tất Thành với tên 
gọi là Văn Ba đã rời Bến Nhà Rồng ra đi mang theo hoài bão tìm đường cứu nước, cứu dân.
- Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó:
+ Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng.
+ Cư dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm với nhiều tấm gương. 
Do đó, khu vực này được mệnh danh là “thành đồng Tổ quốc”. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_4_tuan_35_bai_29_on_tap.pptx