Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Luyện tập: Ôn tập các dấu câu, các câu đã học (Vũ Thị Mỵ)

pptx 10 Trang Duyên Hồng 8
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Luyện tập: Ôn tập các dấu câu, các câu đã học (Vũ Thị Mỵ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Luyện tập: Ôn tập các dấu câu, các câu đã học (Vũ Thị Mỵ)

Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Luyện tập: Ôn tập các dấu câu, các câu đã học (Vũ Thị Mỵ)
 1. Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông
Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô bé cầm chiếc kẹo bông 
trắng xốp, vừa đi vừa nhấm nháp, miệng xuýt xoa: “Kẹo bông ngon 
tuyệt!” Ăn hết chiếc kẹo, cô bé tiện tay ném que kẹo xuống mặt 
đường. Mẹ Hồng thấy vậy, liền nhặt lên và hỏi: 
- Con có thấy đường rất sạch không?
- Đường rất sạch, mẹ ạ. Cô giáo con bảo: “Các cô chú lao công 
làm việc rất vất vả để mang lại môi trường trong lành cho tất cả 
chúng ta.” 
- Chính vì thế chúng ta nên trân trọng công sức lao động của họ, 
không được vứt rác bừa bãi.
Hồng hiểu ra, cầm lấy chiếc quê trong tay mẹ, bỏ vào thùng rác 
gần đó.
 (Theo Ngọc Khánh) 2. Dựa vào tranh minh họa bài đọc Những điều nhỏ tớ làm cho Trái 
 Đất, viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. Mỗi bạn đặt một câu có 
sử dụng dấu hai chấm
Thống nhất ý kiến trong 
nhóm.
Chia sẻ kết quả trước lớp. Mẫu:
Để bảo vệ môi trường, chúng ta nên bắt 
đầu từ những hành động nhỏ nhất: 
không vứt rác bừa bãi, dọn dẹp vệ sinh 
môi trường, trồng cây xanh,... Bây giờ,chúng ta 
cùng xem cách gói 
 bánh chưng nhé! 3. Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu 
 gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng 
 Đi chợ
Có một cậu bé được bà sai đi chợ. Bà đưa cho cậu hai đồng, hai cái bát và nói:
- Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé!
Câu bé vâng dạ, đi ngay. Gần tới chợ, cậu bỗng hớt hải chạy về nói với bà.
- Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm ạ?
Bà mỉm cười:
- Bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm mà chẳng được.
Cậu bé lại ra đi. Đến chợ, cậu lại ba chân bốn cẳng chạy về.
- Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ?
Bà phì cười:
- Trời! 
 (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam) Câu Đặc điểm Công dụng
- Cháu mua giúp bà một Câu khiến thường có các từ Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, 
đồng tương, một đồng hãy, đừng, chớ, hộ, giúp. Khi mong muốn của người nói, 
 viết cuối câu thường có dấu người viết với người khác.
mắm nhé! => Câu khiến
 chấm than (!)
Bà ơi, bát nào đựng tương, Câu hỏi thường có các từ nghi Dùng để hỏi về 
bát nào đựng mắm? vấn: ai, gì, nào, sao những điều chưa biết
Bà ơi, thế đồng nào mua Khi viết, cuối câu có dấu chấm 
mắm, đồng nào mua tương ạ? hỏi (?)
 => Câu hỏi
 Câu cảm thường có các từ: Dùng để bộc lộ cảm xúc 
 Trời! ôi, ôi chao, trời, quá, lắm, 
 (vui mừng, ngạc nhiên, 
 thật Khi viết, cuối câu có 
=> Câu cảm dấu chấm than (!). đau buồn .). Liệt kê danh sách những 
việc cần làm để giữ nhà 
 cửa luôn sạch đẹp. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_tuan_33_luyen_tap_on_tap_cac_dau_cau.pptx