Phiếu bài tập về nhà môn Toán lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 theo bài học trên lớp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu bài tập về nhà môn Toán lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 theo bài học trên lớp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu bài tập về nhà môn Toán lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 theo bài học trên lớp
Biên soạn: TaiLieuTieuHoc.com PHIẾU 2 · TIẾT 2 (tiếp theo) Bài 5. Ngày thứ nhất, một nhà ga đón 32 667 hành khách. Ngày thứ hai, nhà ga đón ít hơn ngày thứ nhất 9 652 hành khách. Hỏi cả hai ngày nhà ga đón bao nhiêu hành khách? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 6. (Tùy chọn) Viết số lớn nhất và số bé nhất có năm chữ số khác nhau, rồi tính hiệu của hai số đó. Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau: ........... Số bé nhất có năm chữ số khác nhau: ........... Hiệu của hai số đó: ....................................................................................................................... 231 Biên soạn: TaiLieuTieuHoc.com TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 65. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập chung Bài 1. Đặt tính rồi tính. a) 7 591 + 5 296 b) 85 714 + 5 279 c) 84 946 − 918 d) 44 717 − 19 546 Bài 2. Tính nhẩm. a) 60 000 + 4 000 − 40 000 = .......... b) 11 000 − 6 000 + 70 000 = .......... c) 70 000 − (39 000 + 21 000) = .......... d) 50 000 − (71 000 − 41 000) = .......... Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Kết quả của phép tính 65 182 − 269 là: A. 65 913 B. 64 913 C. 63 913 D. 65 923 b) Tổng 14 833 + 23 427 + 9 449 là: A. 48 709 B. 37 609 C. 47 709 D. 47 699 c) Giá trị của biểu thức 76 468 − 1 734 − 13 244 là: A. 62 490 B. 87 978 C. 61 590 D. 61 490 d) Phép tính có kết quả lớn nhất là: A. 77 363 + 1 252 B. 81 926 − 3 896 C. 21 238 + 53 834 D. 36 262 − 226 Bài 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. a) 9 2 5 8 1 b) 3 7 4 1 4 − + 2 3 5 6 1 3 4 2 3 6 9 0 2 0 7 1 6 4 4 c) 4 5 4 7 2 d) 5 4 8 7 7 + − 4 5 2 2 5 2 8 4 9 4 9 0 6 9 7 3 6 4 8 3 232 Biên soạn: TaiLieuTieuHoc.com PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 5. Tính giá trị của biểu thức. a) 42 519 + 4 235 − 16 618 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... b) 83 594 − (3 240 + 1 060) = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... Bài 6. Một kho lạnh có 26 650 kg cá. Người ta nhập thêm vào kho 6 100 kg cá, sau đó xuất đi 27 025 kg cá. Hỏi kho lạnh còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cá? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 7. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Một xưởng may có 44 891 m vải. Tuần thứ nhất, xưởng dùng hết 19 858 m vải. Tuần thứ hai, xưởng mua thêm 15 000 m vải. Sau tuần thứ nhất, xưởng còn lại .......... m vải. Sau khi mua thêm, xưởng có .......... m vải. 233 Biên soạn: TaiLieuTieuHoc.com TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 66. Xem đồng hồ. Tháng – năm Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Xem đồng hồ Bài 1. Đồng hồ chỉ mấy giờ? Viết vào chỗ chấm. a) Buổi sáng, Quân tưới cây lúc .......... giờ .......... phút. b) Buổi sáng, mẹ đi chợ về lúc .......... giờ .......... phút. c) Buổi chiều, ông đọc báo lúc .......... giờ .......... phút. d) Buổi tối, Thảo đọc truyện lúc .......... giờ .......... phút. Bài 2. Vẽ thêm kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ đúng thời gian ghi dưới mỗi đồng hồ. Bài 3. Tính (theo mẫu). Mẫu: 2 giờ + 5 giờ = 7 giờ. a) 30 phút + 22 phút = .............. b) 60 phút − 45 phút = .............. c) 14 giờ × 4 = .............. d) 38 phút : 2 = .............. Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Bây giờ là 10 giờ kém 20 phút. Kim phút chỉ vào số ..........; kim giờ ở giữa số .......... và số ........... 234 Biên soạn: TaiLieuTieuHoc.com PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 5. Nối mỗi đồng hồ (1, 2, 3, 4) với đồng hồ điện tử (A, B, C, D, E) chỉ cùng thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối. Bài 6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? A. 9 giờ 5 phút B. 9 giờ kém 5 phút C. 8 giờ kém 5 phút D. 11 giờ 45 phút b) Buổi tối, Phúc đi ngủ. Đồng hồ điện tử nào dưới đây có thể chỉ lúc Phúc đi ngủ? A. 09:15 B. 21:15 C. 15:21 D. 12:15 235
File đính kèm:
phieu_bai_tap_ve_nha_mon_toan_lop_3_ket_noi_tri_thuc_nam_hoc.docx
Đáp án.docx