Phiếu ôn tập tổng hợp Tuần 23 - tiếng Việt Lớp 2
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu ôn tập tổng hợp Tuần 23 - tiếng Việt Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu ôn tập tổng hợp Tuần 23 - tiếng Việt Lớp 2

TIẾNG VIỆT (TUẦN 23) Thứ hai, ngày 15 tháng 2 năm 2021 Tập đọc: Bác sĩ Sói ( đọc 5 lần ) 1. Thấy Ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi. Nó toan xông đến ăn thịt Ngựa, nhưng lại sợ Ngựa chạy mất. Nó bèn kiếm một cặp kính đeo mắt, một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác lên người, một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu. Xong, nó khoan thai tiến về phía Ngựa. 2. Sói đến gần, Ngựa mới phát hiện ra. Biết là cuống lên thì chết, Ngựa bình tĩnh đợi xem Sói giở trò gì. Sói đến gần Ngựa, giả giọng hiền lành, bảo: - Bên xóm mời ta sang khám bệnh. Ta đi ngang qua đây, nếu cậu có bệnh, ta chữa giúp cho. Ngựa lễ phép: - Cảm ơn bác sĩ. Cháu đau chân quá. Ông làm ơn chữa giúp cho. Hết bao nhiêu tiền, cháu xin chịu. Sói đáp: - Chà! Chà! Chữa làm phúc, tiền với nong gì. Đau thế nào? Lại đây ta xem. - Đau ở chân sau đấy ạ. Phiền ông xem giúp. 3. Sói mừng rơn, mon men lại phía sau, định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy. Ngựa nhón nhón chân sau, vờ rên rỉ. Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm, nó tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra... Theo LA PHÔNG-TEN Bài 3: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm. a) Sói đã giả làm bác sĩ như thế nào? Kiếm một.đeo mắt, một.. cặp vào cổ, một.........................khoác lên người, một thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu. Xong, nó.......................tiến về phía Ngựa. chiếc mũ, ống nghe, khoan thai, áo choàng, cặp kính b) Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá? Ngựa nhón nhón chân sau, vờ .. Thấy Sói đã............................đúng tầm, nó tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói....................., bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra... Cúi xuống, rên rỉ, bật ngửa Bài 4: Đánh dấu chéo vào ô trước câu trả lời đúng. a) Khi Sói giả làm bác sĩ, Ngựa có nhận ra không? Ngựa có nhận ra và cuống lên hí vang, bỏ chạy. Ngựa có nhận ra nhưng vẫn bình tĩnh xem Sói giở trò gì. Ngựa không nhận ra và vui vẻ trò chuyện với Sói. b) Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào? Ngựa nói: Cảm ơn bác sĩ. Cháu thì khỏe mạnh nhưng đàn cháu có chị gái đang đau đẻ, nhờ ông giúp với. Cảm ơn bác sĩ. Cháu hoàn toàn khỏe mạnh, không cần chữa trị ở chỗ nào hết ạ. Cảm ơn bác sĩ. Cháu đau chân quá. Ông làm ơn chữa giúp cho. Hết bao nhiêu tiền, cháu xin chịu. c) Gấu đi như thế nào ? ............................................................................................................................................... d) Voi kéo gỗ như thế nào ? ............................................................................................................................................... 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây : Trâu cày rất khoẻ. M : Trâu cày như thế nào ? a) Ngựa phi nhanh như bay. .............................................................................................................................................. b) Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi. ............................................................................................................................................. c) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch. ............................................................................................................................................. TRẢ LỜI: 1. Viết tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp : hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, thỏ, ngựa vằn, bò rừng, khỉ, vượn, tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu. Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy hiểm M : hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò M : thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, rừng, tê giác hươu 2. Dựa vào hiểu biết của em vể các con vật, trả lời câu hỏi: a) Thỏ chạy như thế nào ? Thỏ chạy nhanh như bay. b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào ? Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt. c) Gấu đi như thế nào ? Gấu đi chậm chạp, lặc lè. d) Voi kéo gỗ như thế nào ? Voi kéo gỗ rất khỏe. 4. Điền l hay n vào chỗ trống: "Ơ con sao sáo về rừng Gặp cơn gió thổi thì đừng có( lo, no) Vào đây ăn lúa, ăn ngô Sáo ăn cho béo cho ( lo, no) bằng trời Thương tình sao sáo mồ côi Sáo ăn, sáo nghỉ chút rồi sáo bay." 5. Điền từ chứa vần ươt hay ươc vào chỗ trống: "Một khóm cúc ( trướt / trước ) nhà Đẹp tươi trong nắng sớm Lá xanh dịu ( mượt / mược ) mà Tràn đầy bao nhựa sống" (Theo Nguyễn Minh Hiền) 6. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 1. Cầu được................thấy. 2. Chân ................chân ráo. 3. Trắng như ..... 4. Bước thấp.................cao. Ước, ướt, bước, cước 7.Chọn chữ trong ngoặc đơn để được từ đúng: Câu a: ( lối / nối ) liền ; ( lối / nối ) đi Tập đọc: Nội quy Đảo Khỉ ( đọc 5 lần ) Bài đọc Nội quy Đảo Khỉ Sau một lần đi chơi xa, Khỉ Nâu về quê nhà. Cảnh vật nhiều thay đổi. Thấy một tấm biển lớn ngay bến tàu, Khỉ Nâu bèn theo mấy khách du lịch đến xem. NỘI QUY ĐẢO KHỈ Đảo Khỉ là khu vực bảo tồn loài khỉ. Khách đến tham quan Đảo Khỉ cần thực hiện những quy định dưới đây: 1. Mua vé tham quan trước khi lên đảo. 2. Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng. 3. Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ. 4. Giữ gìn vệ chung trên đảo. Ngày 15 tháng 1 năm 1990 BAN QUẢN LÍ ĐIỂM DU LỊCH ĐẢO KHỈ Đọc xong, Khỉ Nâu cười khành khạch tỏ vẻ khoái chí. NGUYỄN TRUNG - Du lịch : đi chơi xa cho biết đó đây - Nội quy : những điều quy định mà mọi người phải theo. - Bảo tồn : giữ lại, không để mất đi. - Tham quan : xem, thăm một nơi để mở rộng hiểu biết. - Quản lí : trông coi và giữ gìn. - Khoái chí : thích thú. Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ? Gợi ý: Em hãy đọc bảng NỘI QUY ĐẢO KHỈ và chỉ ra những điều mà du khách phải thực hiện theo. Trả lời : Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều. (1) Điền l hoặc n vào chỗ trống : ....ăm gian .ều cỏ thấp .e te Ngõ tối đêm sâu đóm lập.....oè ....ưng giậu phất phơ màu khói nhạt ....àn ao lóng ....ánh bóng trăng.....oe. 2. Tìm những tiếng có nghĩa điền vào chỗ trống : TRẢ LỜI: (1) Điền l hoặc n vào chỗ trống : Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. 2.Tìm những tiếng có nghĩa điền vào chỗ trống: -................................................................................................................................... -................................................................................................................................... TRẢ LỜI: (1) Viết lời đáp của em trong mỗi trường hợp sau : - Mẹ ơi, đây có phải con hươu sao không ạ ? - Phải đấy, con ạ. M : - Trông nó dễ thương quá ! - Nó giống con hươu trong phim thế, mẹ nhỉ ? - Nó xinh quá ! a) - Con báo có trèo cây được không ạ ? - Được chứ ! Nó trèo giỏi lắm. - Hay thế mẹ nhỉ ! Nó giỏi hơn cả voi luôn. b) - Thưa bác, bạn Lan có nhà không ạ ? - Có. Lan đang học bài ở trên gác. - Bác cho cháu lên gặp bạn Lan một chút được không ạ ? 2. Chép lại 2 - 3 điều trong nội quy của trường em. - Các em phải vâng lời thầy, cô giáo và cha mẹ. - Các em học sinh phải đi học đúng giờ. - Không được vứt rác trong sân trường, phải giữ vệ sinh chung. - Phải giữ trật tự không chen lấn, xô đẩy khi xếp hàng vào lớp.
File đính kèm:
phieu_on_tap_tong_hop_tuan_23_tieng_viet_lop_2.docx